Cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu là gì?

- in Đầu tư
27
1
cổ phiếu là gìcổ phiếu là gì
Rate this post

Trong series bài viết để tiếp cận thị trường chứng khoán. Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu khái niệm “trái phiếu là gì” . Tiếp theo bài này, chúng ta cùng tìm hiểu “cổ phiếu là gì”. 

Cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền mà nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành.

Khi một công ty cần gọi vốn, số vốn cần gọi sẽ được chia thành nhiều phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần. Người mua cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông sẽ được cấp một giấy xác nhận quyền sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu.

Cổ phiếu là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần. Quyền sở hữu của cổ đông sẽ tương ứng với số lượng cổ phần mà cổ đông nắm giữ trong công ty cổ phần. Vì vậy, cổ phiếu còn có tên gọi khác là chứng khoán vốn.

Đặc điểm của cổ phiếu

  • Cổ phiếu không có kỳ hạn và không hoàn vốn
  • Cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
  • Cổ đông là người cuối cùng được nhận phần giá trị còn lại của công ty khi công ty bị phá sản
  • Giá cổ phiếu biến động phụ thuộc vào cung cầu thị trường, kết quả kinh doanh của công ty…
  • Cổ phiếu có tính thanh khoản cao
  • Cổ phiếu có tính rủi ro cao
  • Cố phiếu có tính lưu thông

Phân loại Cổ phiếu

Cổ phiếu thường được phân thành cổ phiếu được phép phát hành, cổ phiếu đã phát hành, cổ phiếu quỹ và cổ phiếu đang lưu hành

1. Cổ phiếu được phép phát hành

Là số lượng cổ phiêu tối đa của một công ty có thể phát hành từ lúc thành lập cũng như trong suốt quá trình hoạt động. Theo quy định của nhà nước, công ty phải đăng ký tổng số cổ phiếu phát hành của công ty và phải ghi trong điều lệ công ty.

2. Cổ phiếu đã phát hành

Là cổ phiếu mà công ty được bán ra cho các nhà đầu tư trên thị trường và công ty đã thu về được toàn bộ tiền bán số cổ phiếu đó, nó nhỏ hơn hoặc tối đa là bằng với số cổ phiếu được phép phát hành.

3. Cổ phiếu quỹ

Là cổ phiếu đã được giao dịch trên thị trường và được chính tổ chức phát hành mua lại bằng nguồn vốn của mình.

4. Cổ phiếu đang lưu hành

Là cổ phiếu đã phát hành, hiện đang lưu hành trên thị trường và do các cổ đông đang nắm giữ. Số cổ phiếu đang lưu hành được xác định như sau:

SỐ CỔ PHIẾU ĐANG LƯU HÀNH = SỐ CỔ PHIẾU ĐÃ PHÁT HÀNH- SỐ CỔ PHIẾU QUỸ

Dựa trên hình thước cổ phiếu, có thể phân thành cổ phiếu vô danh và cổ phiếu ghi danh

5. Cổ phiếu vô danh

Là loại cổ phiếu không ghi tên người sở hữu. Cổ phiếu này được tự do chuyển nhượng mà không cần thủ tục pháp lý.

6. Cổ phiếu ghi danh

Là loại cổ phiếu có ghi tên người sở hữu trên cổ phiếu. Cổ phiếu này có nhược điểm là chuyển nhượng phức tạp, phải đăng ký tại cơ quan phát hành và phải được hội đồng quản trị công ty cho phép.

Dựa trên quyền lợi người nắm giữ thì cổ phiếu cũng được chia thành 2 dạng, đó là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.

7.Cổ phiếu thường ( cổ phiếu phổ thông)

Cổ phiếu thường hay còn gọi là cổ phiếu phổ thông là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cho phép cổ đông được hưởng các quyền lợi thông thường trong công ty.

Người nắm giữ cổ phiếu phổ thông được tham gia họp Đại hội đồng cổ đông và được bỏ phiếu quyết định những vấn để quan trọng của công ty, được quyền bầu cử và ứng cử vào hội đồng quản trị của công ty.

Cổ phiếu phổ thông không có thời hạn hoàn trả vì đây không phải là khoản nợ đối với công ty.

Người nắm giữ cổ phiếu phổ thông sẽ được hưởng cổ tức tùy thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty; Đồng thời cũng là người dánh chịu rủi ro mà công ty gặp phải, tương ứng với phần vốn góp và là người được chia phần giá trị tài sản còn lại khi thanh lý công ty sau khi công ty đã thanh toán các khoản nợ và thanh toán cho cổ đông ưu đãi.

Người góp vốn vào công ty không được quyền rút vốn ra khỏi công ty mà phải chuyển nhượng quyền sở hữu số cổ phần đó dưới hình thức bán lại hoặc quà tặng hay để lại cho người thừa kế.

8. Cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu  trong một công ty, đồng thời cho phép người nắm giữ cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưu tiên so với cổ phiếu thường. Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi của công ty.

Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được trả cổ tức trước khi chia lợi tức cho cổ đông thường, tuy nhiên lợi tức này là cố định và được xác định bằng tỉ lệ phần trăm in trên mỗi cổ phiếu.

Cổ phiếu ưu đãi được quyền ưu tiên thanh toán trước khi công ty bị giải thế hay thanh lý, sau những người có trái phiếu.

Cổ đông ưu đãi sẽ không được tham gia bầu cử, ứng cử vào hội đồng quản trị và quyết định những vấn đề quan trọng của công ty và chỉ được chia cổ tức khi công ty làm ăn có lợi nhuận.

Mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi sẽ có ý nghĩa hơn đối với mệnh giá của cổ phiếu thường vì nó là căn cứ để trả cổ tức và là căn cứ để hoàn vốn khi thanh lý hoặc giải thể công ty.

Các loại cổ phiếu ưu đãi

  • Cổ phiếu ưu đãi tích lũy: Là loại cổ phiếu có tính chất đảm bảo thanh toán cổ tức. Nếu công ty gặp khó khăn, không thanh toán được hoặc thanh toán được một phần cổ tức, thì số còn lại sẽ dược tích lũy.
  • Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy: Là loại cổ phiếu mà khi công ty gặp khó khăn không trả cổ tức trong năm tài chính thì cổ đông đó cũng mất quyền nhận số cổ tức trong năm đó.
  • Cổ phiếu ưu đãi tham dự: Cổ đông năm giữ ngoài phần cổ tức được hưởng theo quy định còn được hưởng thêm phần lợi tức phụ trội nếu công ty làm ăn có lợi nhuận cao.
  • Cổ phiếu ưu đãi không tham dự: Là loại cổ phiếu cổ đông nắm giữ chỉ được hưởng cổ tức ưu đãi, ngoài ra không có bất cứ quyền lợi nào.
  • Cổ phiếu ưu đãi có thể mua lại: Là loại cổ phiếu mà công ty có quyền thu hồi lại
  • Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi: Cho phép người mua có quyền chuyển đổi sang dạng chứng khoán khác.

Tại sao công ty cổ phần lại phát hành cổ phiếu?

Công ty cổ phần huy động vốn để mở rộng kinh doanh bằng hình thức phát hành cổ phiếu thì nguồn vốn đó không cấu thành một khoản nợ mà công ty phải có trách nhiệm hoàn trả như vậy áp lực về khả năng cân đối thanh khoản của công ty sẽ giảm đi rất nhiều. Nếu sử dụng các hình thức huy động vốn khác như phát hành trái phiếu, vay nợ từ tổ chức tính dụng… thì ngược lại hoàn toàn.

Trên đây là bài viết chia sẻ kiến thức “cổ phiếu là gì”  và các nội dung xoay quanh nó. Hi vọng bài viết đem lại thông tin hữu ích cho quý đọc giả. Nếu có bất cứ ý kiến đóng góp gì, đừng quên comment ở bên dưới cho Game Plan biết nhé.

About the author

1 Comment

  1. Pingback: Chứng khoán là gì? - Game Plan™

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You may also like

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng

Rate this post Hành vi của người tiêu